Hành: Thủy Loại: Bại Tinh Đặc Tính: Phiền não, ưu tư, bi quan, phá tán, xui xẻo Tên gọi tắt thường gặp: Hư Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư). Ý Nghĩa Thiên Hư Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Thiên Hư là sao ưu tư, âu sầu, cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa. Tính Tình Là bại tinh và là sao âu sầu, Thiên Hư có nghĩa: U buồn, ủy mị hay phiền muộn, đa sầu. Bi quan, yếm thế. Hay đãng trí, nghĩ đây quên đó. Hay hốt hoảng hoang mang. Ăn nói sai ngoa. Thiên Hư tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở hai vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt: Có chí lớn. Có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn. Có khiếu hoạt động chính trị. Ý nghĩa này càng rõ rệt hơn nếu đi kèm với cát tinh...